Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
Cong TTDT Binh Dinh
So Tu phap Binh Dinh
Bao Binh Dinh
hình
So với Luật TGPL năm 2006 chỉ quy định 06 diện người được TGPL thì trong bối cảnh kinh tế - xã hội mới của đất nước, tại Điều 7 của Luật TGPL năm 2017 đã mở rộng với 14 diện người được TGPL. Nghị định 144/2017/NĐ-CP và Thông tư 08/2017/TT-BTP cũng đã có hướng dẫn chi tiết.

Cụ thể:

(a) Người có công với cách mạng là những người có một trong các giấy tờ: (i) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; hoặc (ii) Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; hoặc (iii) Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước; hoặc (iv) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; hoặc (v) Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

(b) Người thuộc hộ nghèo là một trong những người có tên trong Giấy chứng nhận hộ nghèo.

(c) Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ: (i) Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu; hoặc (ii) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em; hoặc (iii) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.

(d) Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thể hiện thông qua một trong các giấy tờ: (i) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó (Ví dụ như Sổ hộ khẩu); hoặc (ii) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

(đ) Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, được thể hiện văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

(e) Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo, là những người có tên trong Giấy chứng nhận hộ cận nghèo bị cơ quan tiến hành tố tụng buộc tội. Nhóm người này phải cung cấp đủ giấy chứng nhận hộ cận nghèo và văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội mới được trợ giúp pháp lý miễn phí.

(f) Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính: (i) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; (ii) Người nhiễm chất độc da cam; (iii) Người cao tuổi; (iv) Người khuyết tật; (v) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự; (vi) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; (vii) Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật phòng, chống mua bán người; (viii) Người nhiễm HIV. Trong đó:

- Điều 2 Nghị định 144/2017/NĐ-CP hướng dẫn người có khó khăn về tài chính là người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ con nhỏ là Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sĩ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân với liệt sĩ. Tiêu chi khó khăn về tài chính đối với diện này ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 2 Nghị định 144/2017/NĐ-CP, đối tượng có thể cung cấp Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

- Người nhiễm chất độc da cam là người có Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hoá học. Các giấy tờ thể hiện có khó khăn về tài chính đối với diện người này tương tự như đối với trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ.

- Người cao tuổi có khó khăn về tài chính được thể hiện thông qua một trong các loại  hồ sơ: (i) Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng đối với từ đủ 60 tuổi trở lên; hoặc (ii) Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội đối với từ đủ 60 tuổi trở lên; hoặc (iii) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi (ví dụ chứng minh nhân dân chứng minh người có tên trong giấy từ đủ 60 tuổi trở lên) kèm theo Giấy chứng nhận hộ cận nghèo.

- Người khuyết tật có khó khăn về tài chính là người có một trong các loại hồ sơ: (i) Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tật; hoặc (ii) Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật; hoặc (iii) Giấy chứng nhận người khuyết tật kèm theo Giấy chứng nhận hộ cận nghèo.

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính phải cung cấp đủ các giấy tờ: (i) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; và (ii) Giấy chứng nhận thuộc hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

- Đối tượng là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính là người có một trong các giấy tờ để chứng minh: (i) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; hoặc (ii) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các giấy tờ: (1) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; hoặc (2) Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; hoặc (3) Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

- Người là nạn nhân của hành vi mua bán người có khó khăn về tài chính thể hiện qua các giấy tờ: (i) Giấy chứng nhận thuộc hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; và (ii) Giấy tờ chứng nhận nạn nhân của hành vi mua bán người theo Điều 28 Luật phòng, chống mua bán người (Giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về việc nạn nhân bị mua bán trong nước; hoặc  Giấy xác nhận của cơ quan giải cứu về việc nạn nhân mua bán người được giải cứu; hoặc Giấy xác nhận của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân; hoặc Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân.

- Người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính là người có Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV, và có Giấy chứng nhận thuộc hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

Ngoài các giấy tờ trên, Thông tư số 08/2017/TT-BTP cũng quy định các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý cũng được coi là một trong những loại giấy tờ chứng minh thuộc diện trợ giúp pháp lý. Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho người được trợ giúp pháp lý thực hiện quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý, Thông tư bổ sung quy định trong trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ đã được cấp thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp các loại giấy tờ đó. 


Ngọc Huyền  (Cập nhật ngày 10-07-2019)    



Các tin liên quan:
  THỦ TỤC KÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN TGPL VỚI LUẬT SƯ (18-06-2019)
  Kết hợp tư vấn pháp luật trong “Ngày hội Công dân với pháp luật” do Sở Tư pháp tỉnh Bình Định tổ chức (11-06-2019)
  Tuyên truyền phòng, chống nạn Bạo lực học đường. (03-06-2019)
  Điều kiện để Luật sư ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (24-05-2019)
  PHÂN BIỆT CÔNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THEO LUẬT TGPL 2006 VÀ LUẬT TGPL 2017 (21-05-2019)
           THÔNG BÁO

Thông báo về việc lựa chọn Luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý

(tải thông báo tại đây)

         Văn bản mới
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2017/NQ-HĐTP NGÀY 05/5/2017 CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TAND TỐI CAO HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 192 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ SỐ 92/2015/QH13 VỀ TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN, QUYỀN NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN LẠI VỤ ÁN

Nghị quyết số 41/2017/NQ-QH ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 4/2015/QH13

Luật Trợ giúp pháp lý 2017

Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ Quy định một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

THÔNG TƯ SỐ 08/2017/TT-BTP NGÀY 15/11/2017 CỦA BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ HƯỚNG DẪN GIẤY TỜ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của UBND tỉnh Bình Định Ban hành quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Định

           HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
  • TRUNG TAM02
  • TRUNG TAM01
  • DHCB01
  • DHCB02
  • TH01
  • TH02
  • TH3
  • NP01
  • NP02
  • NT01
  • BT
  • BTH01
  • CH01
  • CH02
  • CH03
  • CT1
  • CT2
  • CT3
  • CM1
  • CM2
  • CTI1
  • CTI2
  • HS1
  • KT1
  • KT2
  • KT3
  • NC
  • NL1
  • NL2
  • NP
  • NT
  • PH1
  • PQ
  • PS1
  • PT1
  • PT2
  • PT3
  • TP1
  • TP2
  • VH1
  • VH2
  • VK1
  • VK2
  • VK3
  • VS1
  • VT1
  • VT2
           Video
  Video khác
Bộ Tư pháp
Tòa án nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Cuc Tro giup phap ly
Co so du lieu QG ve VBPL
hình 2
           THỐNG KÊ NGƯỜI DÙNG
  Đang online:               2
  Số lượt truy cập: 90071
 
Trang thông tin điện tử TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH.
Trụ sở: 715 Trần Hưng Đạo - Thành phố Quy Nhơn - Bình Định.
Điện thoại: 0256.3816816 - 0256.3820141 - 0256.3826926.
Email: tgplbinhdinh@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Lê Thành Trung - Phó Giám đốc Trung tâm.
Phát triển bởi : Trung tâm Ứng dụng CNTT - Viễn thông (ITA)